Chuyển đến nội dung chính

Biến đổi xương khớp theo độ tuổi

Cơ thể chúng ta có 3 giai đoạn: hình thành, phát triển và thoái hóa; xương khớp cũng vậy. Xương khớp phát triển hay thoái hóa là do tỷ lệ của 2 quá trình đối ngược nhưng luôn xảy ra song song: tái tạo và phá huỷ xương.


Song chính các hoạt động mà mỗi người đang thực hiện hàng ngày lại gây áp lực làm ảnh hưởng đến cấu trúc và sự bền vững của hệ xương khớp, làm hệ xương khớp ngày một già cỗi và lão hóa.

Cấu tạo và biến đổi xương khớp theo độ tuổi


Trong phôi thai xương phát triển từ lớp trung bì và phát triển qua 3 giai đoạn: màng, sụn và xương (trừ xương vòm sọ và một vài xương mặt không qua giai đoạn sụn và một phần xương sườn cho đến già vẫn ở tình trạng sụn, không qua giai đoạn xương).

Bộ xương màng ở người hình thành vào tháng thứ nhất của bào thai. Màng biến thành sụn vào đầu tháng thứ hai và được thay thế dần bằng xương ở cuối tháng này của phôi.

Sau khi ra đời, quá trình hoá xương còn tiếp tục cho đến khi trưởng thành (nam khoảng 25 tuổi, nữ khoảng 23 tuổi), và phát triển thành 2 giai đoạn: giai đoạn đầu từ lúc đẻ đến lúc dậy thì hệ xương phát triển mạnh hơn hệ cơ; giai đoạn 2 từ tuổi dậy thì về sau hệ xương phát triển chậm hơn hệ cơ.

Ở tuổi thiếu niên, sự hóa xương vẫn chưa hoàn tất. Trong xương, thành phần hữu cơ (cốt giao) chiếm tỷ lệ cao hơn so với thành phần vô cơ (muối can-xi) nên xương có độ mềm dẻo cao. Xương phát triển nhanh, to ra và dài lên. Xương to ra về chiều ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy tế bào cũ vào trong rồi hóa xương. Trung tâm vật lý trị liệu TPHCM http://coxuongkhoppcc.com/4-tieu-chi-lua-chon-trung-tam-vat-ly-tri-lieu-tphcm-uy-tin-chat-luong.html

Xương dài ra là nhờ quá trình phân bào ở sụn tăng trưởng. Xương thay đổi về hình dạng và kích thước, còn xảy ra sự dính một số xương lại với nhau làm thay đổi số lượng các xương trong hệ xương từ 300 chiếc xương ở trẻ em đến 206 xương với 360 khớp xương ở người trưởng thành.



Đến 18 - 20 tuổi ở nữ hoặc 20 - 25 tuổi đối với nam, xương phát triển chậm lại. Ở người trưởng thành, sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương. Tỷ lệ các chất hữu cơ và vô cơ trong xương duy trì ổn định với hệ số 1:2. Khối xương lúc này đạt giá trị tối đa gọi là khối lượng xương đỉnh và duy trì đến năm 30 tuổi.

Sau tuổi 30, xương bị phân hủy thường nhanh hơn sự tạo thành, tỉ lệ cốt giao giảm, xương bắt đầu suy yếu và khi đó xảy ra quá trình mất xương (giảm mật độ xương). Các căn bệnh xương khớp cũng bắt đầu tăng dần trong giai đoạn này, thoái hóa đốt sống cổ, xương khớp bắt đầu diễn ra mạnh mẽ.

Khi già đi, xương trở nên xốp giòn và dễ gãy, các tổn thương xương khớp khó hồi phục. Sụn khớp bị bào mòn, mỏng dần và giảm độ đàn hồi, chất lượng dịch khớp suy giảm… Từ tuổi 50, nguy cơ mắc các bệnh xương khớp gia tăng như: loãng xương, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm khớp dạng thấp, bệnh gout…

Các bệnh xương khớp mạn tính đã mắc phải cũng tiến triển xấu đi theo sự tăng của tuổi tác. Vì thế, chúng ta phải luôn có ý thức bảo vệ hệ xương khớp của mình để phòng tránh các bệnh về xương khớp ở cả mọi lứa tuổi, không chỉ là tuổi già.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bệnh viêm cột sống dính khớp có di truyền không?

Người bị viêm cột sống dính khớp giai đoạn đầu thường có cảm giác đau thắt lưng, lan xuống 2 chi hoặc lan lên đốt sống cổ. Chính vì thế mà nhiều người thường nhầm lẫn bệnh với đau thần kinh tọa và viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp là một căn bệnh mạn tính nguy hiểm, các triệu chứng khởi phát rất mờ nhạt và khó phát hiện. Do đó viêm cột sống dính khớp có di truyền không là lo lắng của nhiều người bệnh. Đáp án của câu hỏi này như thế nào, và người bệnh phải làm gì khi biết mình mắc bệnh? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.  Các triệu chứng tiến triển và không ngừng nặng hơn, trong một khoảng thời gian nào đó nó có thể chấm dứt nhưng bệnh không khỏi hoàn toàn. Viêm cột sống dính khớp nếu không được điều trị có thể khiến bệnh nhân bị dính khớp, gù lưng, tê liệt hai chân và làm giảm khả năng sinh sản. Giống như nhiều bệnh về xương khớp khác, viêm cột sống dính khớp hiện nay cũng chưa tìm được nguyên nhân cụ thể. Một số nghiên cứu và suy đoán ban đầ...

Gai gót chân

Bệnh gai gót chân do ở xương gót chân có hiện tượng bù đắp canxi dần dần tại những nơi có vi chấn thương trên xương gót (do áp lực của việc di chuyển, đi lại, mang vác, tì đè cơ thể...). Bệnh hay gặp ở người thừa cân, béo phì, tuổi trung niên, vận động viên điền kinh, người có tật bẩm sinh ở chân. Trên hình ảnh Xquang có thể thấy hình gai xương mọc ra ở xương gót. Gai xương tác động vào tổ chức phần mềm dưới da, là một cân cơ dày, có thể làm viêm các tổ chức mô đệm ở xung quanh gai xương gây nên triệu chứng đau, nếu có viêm tổ chức mô đệm xung quanh thì đau xuất hiện cả khi nghỉ ngơi và đau tăng khi đi lại. Vì sao bị gai xương gót? Đối với người lao động mang vác nặng trong một thời gian dài hoặc ở những vận động viên khởi động chưa kỹ, sức nặng cơ thể sẽ đè quá mức vào vùng bắp chân và gân cơ Achille và tập trung vào vùng gót chân. Khi cơ cẳng chân và gân Achille bị quá tải sẽ làm căng cân cơ vùng gan chân dẫn đến phản ứng viêm quanh gân, thậm chí làm đứt gân cơ. Để chống lại ...

Người tê chân tay nên ăn uống ra sao?

Trong những thực phẩm xung quanh ta có nhiều những loại thực vật có chứa nhiều canxi rất tốt cho những bệnh nhân xương khớp như: chuối, sữa, hày, cua biển, cải cải chíp, rau chân vịt, súp lơ xanh, đậu hũ, đậu cô ve, hạnh nhân, cá trạch… Có nhiều người thường xuyên bị tê chân tê tay và ê ẩm xương khớp, với họ luôn thắc mắc bị tê chân tay nên ăn gì để giảm bớt tình trạng bệnh. Như đã biết, điều trị tê tay chân nên ăn chúng ta đều hiểu rằng là do xương bị yếu do bị thoái hóa hay do thiếu chất nào đó có lợi cho xương. Chính vì thế trong bữa ăn hàng ngày cần đảm bảo cung cấp những thực phẩm giàu can xi và kiềm… Thực phẩm giàu vitamin D và vitamin K: Ngoài tắm nắng vào lúc sáng sớm và chiều muộn để bổ sung vitamin D thì có thể cung cấp cho cơ thể qua những thực phẩm sau: cá, lòng đỏ của trứng, bắp cải, nấm, trứng cá, cải xoăn, rau mầm, dưa chuột, hành lá, đậu nành, húng quế… Thực phẩm có chất chống oxy hóa: Chè xanh là thực phẩm được ưa chuộng hơn bao giờ hết, đây là thực phẩ...